CHƯƠNG TRÌNH, HƯỚNG DẪN Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm hình sự năm 2020

4 Tháng Hai, 2020 Văn Bản

VIỆN KSND TỈNH THÁI NGUYÊN

PHÒNG THQCT- KSXXPTHS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 43/Ctr-P7

 

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 01 năm 2020

CHƯƠNG TRÌNH, HƯỚNG DẪN

Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm hình sự năm 2020

 

– Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 17 tháng 12 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm 2020;

– Căn cứ Hướng dẫn số 09/HD-VKSTC  ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Vụ 7 Viện kiểm sát nhân dân tối cao về Hướng dẫn công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự năm 2020;

– Căn cứ Kế hoạch công tác kiểm sát số 01/KH-VKS ngày13/01/2020 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên;

– Căn cứ kế hoạch công tác trọng tâm số 02/KH-VKS ngày 13/01/2020 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

Để thực hiện tốt phương châm “Đoàn kết, đổi mới- Trách nhiệm, kỷ cương- Thực chất, hiệu quả”, phòng thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm án hình sự (Phòng 7), Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử (THQCT & KSXX) án hình sự năm 2020 như sau:

I.NHIỆM VỤ CHUNG

Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 01/CT- VKSTC ngày 21/12/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao.

Quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 96/2019/QH14 ngày 27/11/2019 của Quốc hội về công tác phòng, tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của VKSND, của TAND và công tác thi hành án.

Quán triệt thực hiện Chỉ thị số 35- CT/TW ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị về Đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, phối hợp với Ban chấp hành Đảng ủy, Chi ủy chi bộ tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ và Đại hội chi bộ trực thuộc nhiệm kỳ 2010- 2025.

Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm, đặc biệt là nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm của Viện kiểm sát ngang cấp so với năm 2019; chỉ đạo, hướng dẫn kiểm sát chặt chẽ bản án, quyết định của TAND cấp huyện, chú trọng những bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật để kịp thời phát hiện vi phạm pháp luật để báo cáo đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.

Tăng cường trao đổi, phối hợp tốt trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của phòng trong việc chỉ đạo, hướng dẫn cấp huyện thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ phòng chống oan, sai, bỏ lọt tội phạmtrong các chỉ thị chuyên đề, chỉ thị công tác năm của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Chủ động rà soát những vụ án có dấu hiệu oan, sai để báo cáo Lãnh đạo viện kịp thời.

Nâng cao tỷ lệ, đẩy nhanh tiến độ giải quyết các vụ án hình sự, nhất là các vụ án nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội quan tâm; những việc thuộc diện Tỉnh ủy Thái Nguyên theo dõi, chỉ đạo; những vụ án do Ban Nội chính Tỉnh ủy Thái Nguyên theo dõi, đôn đốc; những vụ việc do cơ quan báo chí phản ánh.

Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa hình sự. Kiểm sát đầy đủ, chặt chẽ bản án, quyết định của Tòa án để nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm đối với bản án, quyết định của Tòa án cấp huyện.

Chấp hành nghiêm túc các quy định, quy trình nghiệp vụ quy định tại Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử vụ án hình sự (Ban hành kèm theo Quyết định 505/QĐ- VKSTC ngày 18/12/2017 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao).

Phối hợp với các cơ quan tiến hành tố tụng xử lý nghiêm minh, kịp thời các vụ án hình sự, nâng cao chất lượng giải quyết các vụ án hình sự. Lựa chọn khâu công tác trọng tâm đột phá của phòng là “Tăng cường việc phát hiện phát hiện vi phạm, thiếu sót trong hoạt động tố tụng của cấp sơ thẩm đối với các vụ án có kháng cáo, kháng nghị để thông báo rút kinh nghiệm đến Viện kiểm sát cấp dưới”.

  1. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
  2. Công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm các vụ án hình sự.

Kiểm sát viên được giao nhiệm vụ THQCT và KSXX phúc thẩm thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; Quy chế THQCT và KSXX các vụ án hình sự; kiểm tra tính có căn cứ và hợp pháp của các bản án, quyết định có kháng cáo kháng nghị; phát hiện tổng hợp vi phạm để ban hành kháng nghị, kiến nghị và thông báo rút kinh nghiệm. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, báo cáo đề xuất quan điểm giải quyết vụ án bằng văn bản để lãnh đạo Phòng và lãnh đạo Viện xem xét quyết định.

Lập hồ sơ kiểm sát theo đúng quy định tại Điều 6 (Phần thứ hai) Quyết định số 590 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Phân công kiểm sát viên trung cấp theo dõi cấp huyện để giúp lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Viện trong việc tham mưu cho lãnh đạo chỉ đạo tốt công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử án hình sự trong toàn ngành kiểm sát tỉnh Thái Nguyên.

Tăng cường thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ qua những vụ án có vi phạm bị cấp phúc thẩm huỷ án, các vi phạm hoặc những thiếu sót trong quá trình thực hiện các thao tác nghiệp vụ của Viện kiểm sát cấp dưới.

  1. Công tác kháng nghị, kiến nghị

2.1. Kháng nghị phúc thẩm

Tiếp tục quán triệt thực hiện Chỉ thị số 03/2008/CT-VKSTC-VP1 ngày 19/6/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về “Tăng cường công tác kháng nghị phúc thẩm hình sự”; Chỉ thị số 08/CT-VKSTC ngày 06/4/2016 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về “Tiếp tục tăng cường công tác kháng nghị án hình sự” nhằm nâng cao số lượng, chất lượng kháng nghị.

Kiểm sát 100% bản án, quyết định của Tòa án đảm bảo đúng thời hạn và chất lượng để phát hiện vi phạm, kịp thời kháng nghị hoặc đề xuất với Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị; Kiên quyết kháng nghị và bảo vệ kháng nghị nếu phát hiện có vi phạm và có căn cứ kháng nghị. Đối với kháng nghị ngang cấp, ban hành ít nhất 02 kháng nghị/năm; đối với kháng nghị cấp trên, ban hành ít nhất 01 kháng nghị /năm. Chất lượng kháng nghị phúc thẩm phải ≥ 85%.

Tiếp tục theo dõi thời hạn gửi bản án, quyết định và định kỳ thông báo việc chuyển bản án, quyết định của Viện kiểm sát cấp dưới.

Nâng cao chất lượng công tác kháng nghị phúc thẩm đối với Tòa án cùng cấp; hạn chế không để xảy ra các trường hợp bản án, quyết định bị hủy, sửa do nguyên nhân chủ quan của cấp sơ thẩm có trách nhiệm của Viện kiểm sát nhưng không phát hiện để kháng nghị.

Phòng theo dõi chặt chẽ việc kháng nghị phúc thẩm và kết quả xét xử (kể cả số kháng nghị phúc thẩm cùng cấp Phòng 1, Phòng 2 thực hiện) gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 7) để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo VKSNDTC. Để có đánh giá chính xác về công tác kháng nghị, đề nghị đồng chí Viện trưởng VKSND tỉnh chỉ đạo Phòng 1, Phòng 2 gửi đầy đủ số liệu và kết quả xét xử các vụ án có kháng nghị phúc thẩm cho Phòng 7.

2.2. Kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm

Thực hiện đầu mối theo dõi, đôn đốc Tòa án cấp tỉnh, cấp huyện chuyển hồ sơ để giải quyết đơn giám đốc thẩm, tái thẩm theo yêu cầu của Viện cấp cao 1.

Trong quá trình thực hiện nghiệm vụ THQCT và KSXXHS nếu phát hiện những vi phạm của bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì cần kịp thời đề xuất Lãnh đạo viện báo cáo VKSND cấp cao hoặc VKSND tối cao kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm.

2.3. Kiến nghị vi phạm

Tăng cường công tác kiến nghị vi phạm, thường xuyên cập nhật các vi phạm của các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc chấp hành các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung  năm 2017 và các văn bản pháp luật có liên quan về công tác THQCT và KSXX chưa đến mức kháng nghị để kiến nghị đối với từng vụ việc hoặc có kiến nghị tổng hợp. Phấn đấu nâng cao chất lượng và số lượng kiến nghị để đạt, vượt chỉ tiêu. Ban hành ít nhất 01 kiến nghị/năm đối với Tòa án. Báo cáo đầy đủ số liệu kiến nghị về Vụ 7, VKS Tối cao theo quy định

  1. Báo cáo các trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án xét xử tuyên bị cáo không phạm tội.

Quán triệt, thực hiện nghiêm Hướng dẫn số 32/HD- VKSTC ngày 13/9/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác quản lý các trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án xét xử tuyên bị cáo không phạm tội.

Đối với các trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án tuyên bị cáo không phạm tội, Kiểm sát viên tham gia phiên tòa có báo cáo nêu rõ quan điểm gửi Lãnh đạo Viện xem xét. Nếu Tòa án tuyên không phạm tội không có căn cứ thì báo cáo đề nghị Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị. Nếu để xảy ra trường hợp Viện kiểm sát truy tố sau đó Tòa án tuyên không phạm tội hoặc bản án bị hủy để điều tra, xét xử lại có trách nhiệm của Viện kiểm sát thì cán bộ, Kiểm sát viên có liên quan phải kiểm điểm trách nhiệm và đây cũng là một trong những căn cứ xem xét khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh tư pháp.

Phòng theo dõi chặt chẽ các trường hợp Viện kiểm sát truy tố Tòa án xét xử tuyên không phạm tội của cả 2 cấp (nếu có). Báo cáo kịp thời và cụ thể từng trường hợp (nếu có) về Vụ 7 để tổng hợp.

  1. Công tác thực hiện Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đối với người bị oan trong tố tụng hình

Quán triệt, thực hiện nghiêm Hướng dẫn số 34/HD- VKSTC ngày 25/10/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác quản lý việc giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại trong tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát.

Nghiên cứu kỹ các quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017, các văn bản pháp luật liên quan và Quy trình giải quyết yêu cầu bồi thường Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của ngành kiểm sát để giải quyết vụ việc có đơn yêu cầu bồi thường.

Tích cực giải quyết việc bồi thường cho người bị oan; giải quyết dứt điểm các trường hợp yêu cầu bồi thường kéo dài nhiều năm; trường hợp vướng mắc phải báo cáo thỉnh thị kịp thời và khẩn trương hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường theo đúng quy định.

Định kỳ, hàng tháng báo cáo tiến độ, kết quả giải quyết những vụ án đã xác định là oan, sai về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 7).

  1. Công tác quản lý chỉ đạo điều hành

5.1 Hướng dẫn chỉ đạo đối với cấp huyện

Trên cơ sở Hướng dẫn công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự của Vụ 7- VKSNDTC; Kế hoạch công tác của Viện kiểm sát tỉnh, phòng 7 xây dựng chương trình công tác của Phòng và hướng dẫn công tác THQCT và KSXXHS cho VKS cấp huyện để có các giải pháp đột phá, tạo chuyển biến tích cực, bảo đảm hoàn thành tốt chỉ tiêu của Ngành.

Phối hợp chặt chẽ với các Phòng Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm sát xét xử sơ thẩm trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Viện kiểm sát cấp huyện để nắm chắc tình hình và quản lý chặt chẽ kết quả công tác giải quyết án hình sự, kịp thời phát hiện những vụ việc có thiếu sót, bảo đảm hoàn thành tốt chỉ tiêu của Ngành.

5.2. Tăng cường công tác kiểm tra nghiệp vụ theo chuyên đề nhằm kịp thời khắc phục sai phạm, thiếu sót trong đơn vị. Tăng cường kiểm tra đột xuất đối với các đơn vị có nhiều hạn chế, yếu kém; Thực hiện nghiêm các quy chế quy định của ngành.

5.3. Thông qua công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự, tăng cường thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ qua những vụ án có vi phạm bị cấp phúc thẩm huỷ án hoặc những thiếu sót trong quá trình thực hiện các thao tác nghiệp vụ để rút kinh nghiệm chung. Phấn đấu đạt từ 04 thông báo rút kinh nghiệm trở lên.

5.4. Tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm

Tiếp tục phối hợp với Tòa án tổ chức tốt các phiên tòa hình sự rút kinh nghiệm, mỗi KSV của phòng sẽ tham gia ≥ 02 phiên tòa rút kinh nghiệm/năm. Phòng 7 có trách nhiệm tham mưu, làm đầu mối theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả việc tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm của 2 cấp gửi về Vụ 7 Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Việc bố trí dự phiên tòa rút kinh nghiệm thực hiện thường xuyên qua lịch phiên tòa, dự đột xuất không thông báo trước để đánh giá đúng chất lượng phiên tòa và góp ý thiết thực cho Kiểm sát viên và Hội đồng xét xử, tiến hành ghi âm, ghi hình có âm thanh các phiên tòa rút kinh nghiệm làm tư liệu để các đơn vị tiến hành nhận xét, rút kinh nghiệm hoặc tổ chức Hội nghị trực tuyến cùng rút kinh nghiệm chung.

5.5. Chấp hành chế độ thông tin báo cáo

Chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo theo Quyết định số 279/QĐ-VKSTC ngày 01/8/2017 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân. Cụ thể:

– Các báo cáo định kỳ phục vụ các kỳ sơ kết, tổng kết công tác của Ngành và phục vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác tại các kỳ họp Quốc hội.

Xây dựng báo cáo kết quả công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự; lưu ý các chỉ tiêu nghiệp vụ như: số lượng, chất lượng kháng nghị phúc thẩm; tỷ lệ kháng nghị của Viện kiểm sát được Toà án chấp nhận; kiến nghị yêu cầu khắc phục vi phạm; thông báo rút kinh nghiệm nghiệp vụ; chỉ tiêu về việc tổ chức phiên tòa rút kinh nghiệm, trả lời thỉnh thị, kiểm tra nghiệp vụtheo các kỳ sơ kết, tổng kết công tác của Ngành và phục vụ Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao báo cáo công tác tại các kỳ họp Quốc hội.

– Báo cáo chuyên đề:

Theo dõi và triển khai thực hiện chuyên đề về kỹ năng nhận diện vi phạm trong các bản án, quyết định của Tòa án nhằm làm tốt công tác kháng nghị, kiến nghị của Ngành theo yêu cầu của Vụ 7, Viện kiểm sát tối cao.

Phối hợp với Viện kiểm sát cấp huyện, tiến hành khảo sát, đánh giá, xây dựng, hoàn thiện chuyên đề “Những vấn đề và kinh nghiệm cần rút ra từ những vụ án mà quan điểm đề nghị của Viện kiểm sát khác với quan điểm của Hội đồng xét xử, để nâng cao chất lượng, số lượng kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát”.

Trên đây là chương trình, hướng dẫn công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm năm 2020./.

Nơi nhận:

Vụ 7 (b/c);

Lãnh đạo viện (b/c);

– VKS cấp huyện

VPTH ;

Lư­u: VT, P7.

 

 

TL. VIỆN TRƯỞNG

TRƯ­ỞNG PHÒNG

( Đã ký)

Đàm Thị Hoàn

 

 

 

Các Bài Viết Cùng Thể Loại