QUY ĐỊNH Về mối quan hệ phối hợp trong công tác tiếp công dân, kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của ngành Kiểm sát Thái Nguyên

6 Tháng Sáu, 2019 Bài viết nổi bật, Văn Bản

VIỆN KIỂM SÁT ND TỐI CAO

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Số: 175 /QĐ-VKSTN-P12

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUY ĐỊNH

Về mối quan hệ phối hợp trong công tác tiếp công dân, kiểm sát

và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của ngành Kiểm sát Thái Nguyên

 

– Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014;

– Căn cứ Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 51/QĐ-VKSTC-V12 ngày 02/02/2016 của Viện trưởng VKSND tối cao, sau đây viết tắt là Quy chế 51);

Để nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của các phòng nghiệp vụ và Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây viết tắt là VKSND cấp huyện), Viện trưởng VKSND tỉnh Thái Nguyên quy định về mối quan hệ phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát ND hai cấp tỉnh Thái Nguyên như sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

  1. Đơn gửi đến Viện kiểm sát từ tất cả các nguồn (kể cả đơn gửi đến lãnh đạo Viện) đều phải được tiếp nhận thống nhất qua một đầu mối là Phòng kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (viết tắt là Phòng 12) và cán bộ làm nhiệm vụ kiểm sát và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp (viết tắt là cán bộ khiếu tố) VKS cấp huyện, để xử lý và quản lý. Không tiếp nhận đơn ngoài nơi quy định.
  2. Phòng 12 và cán bộ khiếu tố của VKS cấp huyện có nhiệm vụ:

– Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vào Sổ theo dõi, quản lý đơn khiếu nại, tố cáo (theo mẫu sổ của VKSTC);

– Phân loại đơn, đề xuất lãnh đạo Viện phê duyệt;

– Giải quyết hoặc chuyển đến các phòng nghiệp vụ, các VKS cấp huyện, các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết, kiểm sát việc giải quyết theo quy định của pháp luật.

  1. Các phòng nghiệp vụ Viện tỉnh, các VKS cấp huyện đều phải mở sổ thụ lý đầy đủ các loại đơn theo quy định của Ngành.
  2. Đối với đơn do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan báo chí chuyển đến phải được quản lý riêng và đôn đốc các đơn vị, bộ phận liên quan thông báo kết quả hoặc tiến độ giải quyết cho cơ quan, người chuyển đơn biết.
  3. Phòng 12 giúp Viện trưởng theo dõi, quản lý, đôn đốc các phòng nghiệp vụ và kiểm tra, hướng dẫn các VKS cấp huyện về công tác tiếp công dân, giải quyết và kiểm sát việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.
  4. Trong quá trình Phòng 12 phân loại đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, các đơn vị nghiệp vụ phối hợp cung cấp thông tin về vụ việc liên quan để việc phân loại được chính xác, kịp thời.
  5. Các ca trực nghiệp vụ tiếp công dân ngoài giờ hành chính thực hiện theo Quy định số 01/QyĐ-VKSTC ngày 09/01/2019 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc Trực ngoài giờ hành chính trong ngành Kiểm sát nhân dân.
  6. Hàng tuần, tháng, quý, năm các phòng, bộ phận nghiệp vụ có trách nhiệm phối hợp với Phòng 12 và cán bộ khiếu tố đối chiếu số liệu kết quả giải quyết, kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo với các phòng, bộ phận thuộc VKS nhân dân cấp mình để việc quản lý được đầy đủ, thống nhất số liệu theo quy định.

Điều 2. Quan hệ phối hợp trong công tác tiếp công dân

  1. Phòng 12 có nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên;
  2. Nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ liên quan:

– Khi được lãnh đạo Phòng 12 thông báo việc tiếp công dân, các phòng nghiệp vụ có liên quan phải cử ngay người có trách nhiệm tiếp công dân theo quy định; trường hợp vì lý do khách quan mà chưa tiếp được thì phải hẹn ngày tiếp và thông báo cho Phòng 12 biết;

– Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung tại nơi tiếp công dân, khi nhận được đề nghị của lãnh đạo Phòng 12, lãnh đạo các phòng nghiệp vụ liên quan phải cử người có trách nhiệm hoặc trực tiếp tiếp công dân; cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc theo yêu cầu của người có thẩm quyền; giải quyết hoặc chỉ đạo việc giải quyết vụ việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình theo quy định của pháp luật;

  1. Trường hợp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vi phạm nội quy tiếp công dân, theo đề nghị của người tiếp công dân, bảo vệ cơ quan có trách nhiệm phối hợp xử lý đảm bảo trật tự, an toàn cơ quan.
  2. Phối hợp của các đơn vị trong việc tiếp công dân của Viện trưởng Viện kiểm sát tỉnh thực hiện theo Quy định số: 172 /QĐ-VKSTN-P12 ngày 27/ 5/2019 của Viện trưởng VKSND tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Quan hệ phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại

  1. Phòng 12 chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ khác tham mưu giúp Viện trưởng giải quyết các khiếu nại, gồm: Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền; kết quả giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; khiếu nại khác khi được Viện trưởng giao.
  2. Phòng 8 có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Phòng 12 tham mưu giúp Viện trưởng giải quyết các khiếu nại, gồm: Khiếu nại trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; khiếu nại hành vi, quyết định quản lý, giáo dục phạm nhân của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân; khiếu nại hành vi, quyết định của Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình; hành vi, quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền; kết quả giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền trong kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự.
  3. Phòng 11 chủ trì, phối hợp với Phòng 12 tham mưu giúp Viện trưởng giải quyết các khiếu nại, gồm: Khiếu nại hành vi, quyết định của Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình; hành vi, quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền; kết quả giải quyết khiếu nại của Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền trong kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.
  4. Các đơn vị nghiệp vụ khác có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Phòng 12 tham mưu giúp Viện trưởng giải quyết các khiếu nại, gồm: Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình trong thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp; khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra cùng cấp, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam; khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp, cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra cùng cấp đã được Viện kiểm sát phê chuẩn; kết quả giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp đối với khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của cán bộ điều tra, Điều tra viên, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra; kết quả giải quyết của cấp trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của của cấp phó, cán bộ điều tra.
  5. Trách nhiệm phối hợp trong giải quyết khiếu nại:

– Theo đề nghị của đơn vị chủ trì giải quyết khiếu nại, các đơn vị nghiệp vụ khác và Viện kiểm sát cấp dưới có nhiệm vụ: Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; giải trình bằng văn bản với người có thẩm quyền giải quyết về hành vi, quyết định bị khiếu nại; trường hợp Viện kiểm sát cấp dưới hoặc cơ quan có thẩm quyền khác giải trình, thì các đơn vị nghiệp vụ khác có ý kiến bằng văn bản đối với việc giải trình; tham gia xác minh nội dung khiếu nại; thẩm định nội dung khiếu nại và chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại; phối hợp thực hiện các thủ tục khác của việc giải quyết khiếu nại.

– Các đơn vị chủ trì giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo việc thụ lý và kết quả giải quyết khiếu nại về Phòng 12 để theo dõi, tổng hợp chung.

Điều 4. Quan hệ phối hợp trong công tác giải quyết tố cáo

  1. 1. Phòng 12 chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ khác tham mưu giúp Viện trưởng giải quyết các tố cáo, gồm: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền trong tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; tố cáo khác khi được Viện trưởng giao.
  2. 2. Phòng 8 chủ trì, phối hợp với Phòng 12 tham mưu giúp Viện trưởng giải quyết các tố cáo, gồm: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao quản lý, giáo dục phạm nhân; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình; hành vi vi phạm pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền trong kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.
  3. Phòng 11 chủ trì, phối hợp với Phòng 12 tham mưu giúp Viện trưởng giải quyết các tố cáo, gồm: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm tra viên, Kiểm sát viên, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình; hành vi vi phạm pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới thuộc thẩm quyền trong kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.
  4. 4. Các đơn vị nghiệp vụ khác có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Phòng 12 tham mưu giúp Viện trưởng giải quyết các tố cáo, gồm: Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Kiểm tra viên, Kiểm sát viên cấp mình trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình trong tố tụng hình sự; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền trong việc áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam.
  5. 5. Trách nhiệm phối hợp trong giải quyết tố cáo:

– Theo đề nghị của đơn vị chủ trì giải quyết tố cáo, các đơn vị nghiệp vụ khác và Viện kiểm sát cấp dưới có nhiệm vụ: Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; giải trình bằng văn bản với người có thẩm quyền giải quyết về hành vi bị tố cáo; trường hợp Viện kiểm sát cấp dưới hoặc cơ quan có thẩm quyền khác giải trình, thì các đơn vị nghiệp vụ khác có ý kiến bằng văn bản đối với việc giải trình; tham gia xác minh nội dung tố cáo; thẩm định nội dung tố cáo và chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; phối hợp thực hiện các thủ tục khác của việc giải quyết tố cáo.

          – Các đơn vị chủ trì giải quyết tố cáo có trách nhiệm thông báo việc thụ lý và kết quả giải quyết tố cáo về Phòng 12 để theo dõi, tổng hợp chung.

Điều 5. Quan hệ phối hợp trong công tác kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo

  1. Phòng 12 chủ trì, phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ khác tham mưu giúp Viện trưởng: Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại đối với hành vi của người có thẩm quyền của Tòa án nhân dân trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
  2. 2. Phòng 8 chủ trì, phối hợp với Phòng 12 tham mưu giúp Viện trưởng: Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự.
  3. 3. Phòng 11 chủ trì, phối hợp với Phòng 12 tham mưu giúp Viện trưởng: Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong THA dân sự, thi THA hành chính.
  4. 4. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì kiểm sát: Đề nghị các đơn vị nghiệp vụ cùng cấp, Viện kiểm sát cấp dưới phối hợp: Cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc kiểm sát; trao đổi ý kiến trực tiếp hoặc bằng văn bản để xác định dấu hiệu vi phạm hoặc kết luận vi phạm của các cơ quan được kiểm sát; lựa chọn áp dụng các biện pháp kiểm sát tương ứng và ban hành các văn bản trong hoạt động kiểm sát; cử Kiểm sát viên tham gia các cuộc trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp.
  5. Trách nhiệm của đơn vị phối hợp kiểm sát: Thực hiện đầy đủ, kịp thời theo đề nghị của đơn vị chủ trì. Trường hợp phát hiện vi phạm của các cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo thông qua thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ của mình, phải chủ động thông báo và kịp thời phối hợp với đơn vị chủ trì kiểm sát thực hiện nhiệm vụ kiểm sát theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Văn phòng, các phòng nghiệp vụ và Viện trưởng Viện kiểm sát cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy định này;
  2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện căn cứ quy định này tổ chức tiếp công dân, kiểm sát và giải quyết khiếu nại, tố cáo phù hợp với đặc điểm tình hình đơn vị và các quy định hiện hành;
  3. Quy định này thay thế Quy định số 34/KS-KT ngày 22/12/2014 của Viện trưởng VKSND tỉnh Thái Nguyên. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi, kịp thời phản ánh về Phòng 12 để tổng hợp, báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Nơi nhận:

– Vụ 12 (để báo cáo);

– Lãnh đạo VKSND tỉnh Thái Nguyên;

– Các Phòng thuộc VKSND tỉnh Thái Nguyên;

– Các VKSND cấp huyện;

– Lưu: VT, VP, P12.

VIỆN TR­ƯỞNG

 

 Phùng Đức Tiến

Các Bài Viết Cùng Thể Loại