Một số điểm mới Quy chế 279 (chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành kiểm sát nhân dân)

14 Tháng Tám, 2017 Thông tin cần biết

Ngày 01/8/2017 Viện trưởng VKSND tối cao ban hành Quyết định số 279/QĐ-VKSTC ngày 01/8/2017 về Quy chế chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành kiểm sát nhân dân (Sau đây gọi tắt là Quy chế 279) thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-VKSTC ngày 13/7/2012 và Quyết định số 122/QĐ-VKSTC ngày 28/3/2013 của Viện trưởng VKSND tối cao; Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Văn phòng tổng hợp nêu và tổng hợp một số nội dung mới của Quy chế như sau:

  1. Về các loại báo cáo công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân

– Về cơ bản vẫn giữ nguyên các loại báo cáo theo quy định cũ, tuy nhiên đã lược bỏ Báo cáo về công tác tài chính theo quy định của pháp luật (Khoản 2, Điều 7 Quy chế).

– Bổ sung thêm báo cáo Viện trưởng VKSND cấp cao định kỳ về công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm phù hợp với quy định Luật Tổ chức VKSND 2014 (Điểm a, Khoản 3, Điều 7).

  1. Về thời điểm xây dựng báo cáo

2.1. Báo cáo công tác tuần (Điều 8):

– Nội dung báo cáo: các đơn vị ngoài báo cáo về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và của ngành cần nêu nhiệm vụ trọng tâm trong tuần tiếp theo.

– Thời điểm lấy số liệu: Từ 12h thứ Tư tuần trước đến 12h thứ Tư của tuần báo cáo.

– Thời điểm có báo cáo:

+ Phòng thuộc VKS tỉnh và VKS cấp huyện: 14 giờ thứ Tư của tuần báo cáo + VKS tỉnh: 09 giờ thứ Năm của tuần báo cáo.

2.2. Báo cáo thống kê việc bắt tạm giữ, tạm giam và xử lý trong tuần (Điều 9)

+ Nội dung: Bổ sung báo cáo các trường hợp VKS không phê chuẩn, hủy bỏ lệnh, quyết định.

+ Thời điểm lấy số liệu: như báo cáo công tác tuần.

+ Thời điểm có báo cáo: như báo cáo công tác tuần.

2.3. Báo cáo công tác tháng (Điều 10)

+ Nội dung báo cáo: bổ sung báo cáo về nhiệm vụ trọng tâm trong tháng tiếp theo.

+ Thời hạn gửi báo cáo: Thay đổi đối với báo cáo của các phòng thuộc VKS tỉnh – 04 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo

2.4. Báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm; Báo cáo tổng kết công tác năm (Điều 12)

– Thời hạn gửi báo cáo: Quy định chung thời hạn gửi 2 loại báo cáo đến Văn phòng VKS cấp tỉnh

+ Đối với VKS cấp huyện: 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.

+ Đối với các phòng thuộc VKS tỉnh: 06 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.

+ Đối với VKS cấp tỉnh: 09 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.

Tuy nhiên, theo yêu cầu sơ kết hoặc tổng kết công tác, Viện trưởng VKSND tối cao có thể quyết định thời điểm gửi báo cáo sớm hơn quy định (Điểm e, Khoản 3, Điều 12).

2.5. Báo cáo tình hình vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp 6 tháng và 12 tháng

– Nội dung báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo: Như quy định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 122/QĐ-VKSTC ngày 28/3/2013 (Bổ sung Quy chế 379).

– Thời hạn gửi báo cáo:

+ Đối với VKS cấp huyện: 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.

+ Đối với các phòng thuộc VKS tỉnh: 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.

+ Đối với VKS tỉnh: 09 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.

Tuy nhiên, theo yêu cầu công tác, Viện trưởng VKSND tối cao có thể quyết định thời điểm gửi báo cáo sớm hơn quy định (Điểm đ, Khoản 4, Điều 13).

2.6. Báo cáo việc tiếp nhận, xử lý thông tin liên quan đến hoạt động của ngành KSND

– Sau khi nhận được chỉ đạo của Viện trưởng VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh phải kiểm tra, xem xét, xử lý ngay thông tin liên quan hoặc thuộc trách nhiệm của đơn vị để báo cáo (Khoản 4, Điều 14).

2.7. Báo cáo thỉnh thị và trả lời thỉnh thị

– Quy định bổ sung về trả lời thỉnh thị của VKSND cấp cao: trả lời về đường lối xét xử vụ án, vụ việc cụ thể thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi phẩm quyền theo địa hạt tư pháp (Khoản 2, Điều 19).

– Thời hạn trả lời thỉnh thị:

+ 06 ngày làm việc (có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 15 ngày) đối với VKS cấp tỉnh;

+ 12 ngày làm việc (có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 25 ngày) đối với VKSND cấp cao và VKSND tối cao.

2.8. Báo cáo Chuyên đề

Bổ sung thêm các loại báo cáo sau:

+ Báo cáo các trường hợp Cơ quan điều tra và VKS đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án do bị can không phạm tội; các trường hợp VKS truy tố, Tòa án xét xử tuyên bị cáo không phạm tội.

+ Báo cáo về kết quả thực hiện các chương trình phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội.

  1. Về các loại Thông báo

          Điều 21 Quy chế 279 bổ sung các thông báo

– Thông báo về tình hình vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp trong 6 tháng và 12 tháng gửi các cơ quan tư pháp có liên quan.

– Thông báo khác theo yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoặc phối hợp công tác của lãnh đạo VKS các cấp.

  1. Về Quản lý công tác

Điều 24 Quy chế 279 sửa đổi về thời hạn xây dựng, ban hành Chỉ thị, kế hoạch, chương trình công tác:

– Chỉ thị công tác năm của ngành Kiểm sát nhân dân ban hành chậm nhất ngày 05/01 của năm công tác.

– Kế hoạch công tác năm:

+ VKSND cấp tỉnh: ban hành chậm nhất ngày 15/01 của năm công tác.

+ VKSND cấp huyện: ban hành chậm nhất ngày 20/01 của năm công tác.

  • Chương trình công tác và hướng dẫn công tác:

+ Các đơn vị thuộc VKSND tối cao: ban hành chậm nhất ngày 07/01 của năm công tác.

+ Chương trình công tác của các phòng thuộc VKS tỉnh: ban hành chậm nhất ngày 17/01 của năm công tác.

 Trên đây là tổng hợp một số điểm mới của Quy chế số 279 về chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân, các đơn vị nghiên cứu thực hiện đúng theo quy định./.

Tổng hợp: Hoàng Anh – VPTH

Các Bài Viết Cùng Thể Loại

Xin lỗi, chưa có bài viết cùng thể loại này.